Xin giấy phép xây dựng nhà ở hết bao nhiêu tiền ? - xây nhà giá rẻ

Báo giá xây nhà trọn gói

Miễn phí giấy phép xây dựng, thiết kế kiến trúc & kết cấu

BÁO GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Miễn phí thiết kế kiến trúc & kết cấu

Báo giá sửa chữa nhà

Miễn phí thiết kế kiến trúc

Home / GIÁ XÂY NHÀ / Xin giấy phép xây dựng nhà ở hết bao nhiêu tiền ?

Xin giấy phép xây dựng nhà ở hết bao nhiêu tiền ?

:
1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng cần những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ thì để được cấp giấy phép xây dựng  hồ sơ gồm có như sau:

1. Đơn theo mẫu: 01 bản chính

2. Giấy CNQSHNỞ và QSDĐỞ hoặc giấy CNQSDĐ (Kèm theo bản vẽ hiện trạng): 01 bản sao có thị thực.

3. Bản vẽ thiết kế: 02 bản chính.

Mỗi bộ bản vẽ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất;

b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

 
2.Xin giấy phép xây dựng ở đâu ?
– Các công trình xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính quận, huyện, người dân nộp hồ sơ tại UBND quận huyện.
– Các công trình nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn thuộc địa giới hành

chính xã, nộp hồ sơ tại UBND xã.


3. Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở :50.000 đ/giấy phép.

Lệ phí này được áp dụng cho các gia chủ có nhu cầu xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, xin giấy phép xây dựng nhà trọ, xin giấy phép xây dựng tạm và xin giấy phép xây dựng nhà xưởng.

4. Thời gian xin giấy phép xây dựng mất bao lâu?”

• 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

• 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

ban ve giay phep xay dung nha o 1 trệt + 2 lầu

5.Khi nào xây nhà không phải xin giấy phép?

Theo khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 89, cụ thể như sau:

“Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ…”

 

Về xử phạt đối với việc xây dựng công trình khi chưa có giấy phép

Theo quy định tại Điều 12 Luật xây dựng thì hành vi xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép là hành vi có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 với mức phạt từ 3.000.000 đến 50.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở” theo quy định tại Điều 270 BLHS 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) với hình phạt tù cao nhất là đến 2 năm.

 


Những câu hỏi mọi người hay lên mang Google Search tìm kiếm  thủ tục xin giấy phép xây dựng 2018,xin giấy phép xây dựng ở đâu,lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở,hồ sơ xin phép xây dựng gồm những gì,xin giấy phép xây dựng mất bao lâu,xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền,thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở tphcm,thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4

 

Bài viết liên quan

nha 2 tang gia xay dung nha

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở HIỆN NAY PHẦN THÔ

Giá xây dựng nhà ở phần thô hiện nay tháng 2017 đơn giá 2.700.000 VND/m2 (đơn giá này đã …